Thế nào là Hợp đồng ủy quyền và Thời hạn ủy quyền trong Luật dân sự Việt Nam năm 2015
 
2021-04-20 10:14:39

Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường, những giao dịch dân sự, thương mại diễn ra rất phổ biến; tuy nhiên, không phải lúc nào những chủ thể cũng có thể trực tiếp tham gia mà việc thực hiện các giao dịch này thông qua đại diện theo ủy quyền. Hợp đồng uỷ quyền được coi là căn cứ pháp lý cho việc thực hiện các giao dịch do người đại diện theo ủy quyền thực hiện nhân danh người được ủy quyền. Pháp luật quy định về hợp đồng ủy quyền chính là công cụ thúc đẩy sự các giao dịch dân sự phát triển. Tại Tổng công ty Điện lực Miền Bắc rất nhiều văn bản ủy quyền của Tổng giám đốc cho các Giám đốc công ty về một nhiệm vụ hay một công việc nào đó. Vậy Hợp đồng ủy quyền là gì và Thời hạn ủy quyền được Luật dân sự Việt Nam năm 2015 quy định ra sao?

Theo Điều 562 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định Hợp đồng ủy quyền: “Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao (nếu có thỏa thuận) hoặc pháp luật có quy định khác”.

Như vậy, Hợp đồng ủy quyền nằm trong nhóm hợp đồng có đối tượng là công việc. Theo đó, chủ thể của hợp đồng ủy quyền gồm bên ủy quyền và bên được ủy quyền. Bên ủy quyền thỏa thuận với bên được ủy quyền thực hiện công việc vì lợi ích của bên ủy quyền. Sau khi hoàn thành công việc ủy quyền, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định thì bên ủy quyền có nghĩa vụ thanh toán thù lao cho bên được ủy quyền. Hợp đồng ủy quyền được phát sinh trong trường hợp do không có điều kiện hoặc không có khả năng tham gia trực tiếp trong một số giao dịch dân sự cụ thể nên một chủ thể có thể chuyển giao việc thực hiện công việc của mình cho một chủ thể khác thực hiện thay. Ví dụ: Bên A đang tranh chấp một hợp đồng vay tài sản với bên B. A là nguyên đơn, A có thể ủy quyền cho một người khác có đủ năng lực theo quy định của Luật dân sự đứng ra thực hiện việc tranh tụng tại Tòa án thay cho mình.

Hợp đồng ủy quyền là hợp đồng có đền bù trong trường hợp các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định về việc trả thù lao cho việc ủy quyền. Ví dụ:  A ủy quyền cho B thực hiện việc đòi nợ thay mình đối với C, nến B đòi nợ thành công, A sẽ phải chi trả thù lao cho công việc ủy quyền này tương đương với 1% tổng giá trị tài sản đòi được.

Nhưng trong trường hợp không có thỏa thuận hoặc pháp luật không có quy định, hợp đồng ủy quyền là hợp đồng không đến bù. Ví dụ: A đi công tác, ủy quyền lại cho B thực hiện việc rút tài khoản trong sổ tiết kiệm tại ngân hàng, hai bên không có thỏa thuận về thù lao, do đó A không có nghĩa vụ phải trả thù lao cho B.

Trường hợp pháp luật quy định hợp đồng ủy quyển có trả thù lao thì bên ủy quyền phải trả thù lao cho bên được ủy quyền theo pháp luật quy định hoặc theo thỏa thuận. Ví dụ: Ủy quyền cho luật sư tham gia tố tụng dân sự.

Đối với ủy quyền bao giờ cũng có một thời hạn nhất định vậy thời hạn đối với Hợp đồng ủy quyền được quy định ra sao?

Theo Điều 563 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì: “Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định, nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền”.

Thời hạn ủy quyền là khoảng thời gian bên được ủy quyền thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Thời hạn thực hiện công việc ủy quyền được các bên thỏa thuận hoặc được pháp luật quy định trong trường hợp cụ thể. Thời hạn ủy quyền có thể là một khoảng thời gian xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác. Ví dụ: Thời hạn ủy quyền được thỏa thuận là 02 năm kể từ ngày xác lập ủy quyền. Trong trường hợp công việc ủy quyền không thể xác định được thời gian chính xác để hoàn thành công việc thì thời hạn ủy quyền có thể được thỏa thuận sẽ chấm dứt khi công việc ủy quyền hoàn thành. Ví dụ: A ủy quyền cho B đại diện bảo vệ quyền lợi cho A trong tranh chấp dân sự với C, theo đó A thỏa thuận với B là B sẽ đại diện cho A đến khi tòa sơ thẩm có bản án, quyết định giải quyết vụ án. Như vậy, thời hạn ủy quyền của A đối với B kết thúc khi B hoàn thành công việc bảo vệ quyền lợi của A tại phiên tòa sơ thẩm.

Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định, thời hạn ủy quyền được xác định là 01 năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Hết thời hạn 01 năm, việc ủy quyền chấm dứt, bên ủy quyền  thực hiện nghĩa vụ thanh toán chi phí cho bên nhận ủy quyền, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.


Ban Pháp chế. NPC

 
Tin cùng thư mục :
Bộ luật lao động năm 2019 – Sửa đổi, bổ sung đối với hình thức kỷ luật Sa thải người lao động
Một số điểm mới của Nghị định số 50/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động không cần phải có lý do
Quyết định của Bộ Công thương về quy định giá bán điện có hiệu lực từ ngày 20/3/2019
Thông tư 25/2018/TT-BCT sửa đổi thông tư 16/2014/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành.
Về việc hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện cho các khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng của dịch Covid-19 đợt 2
NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT KHOẢN 3 ĐIỀU 63 CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TẠI NƠI LÀM VIỆC
THÔNG TƯ Số: 31/2018/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2018
Quy định cấp điện cho khách hàng từ lưới điện trung áp của Tổng công ty Điện lực Miền Bắc
Quy định thời hạn về thủ tục thỏa thuận vị trí cột/ trạm điện và hành lang lưới điện, cấp giấy phép thi công xây dựng công trình điện trên địa bàn tỉnh nghệ An.
Danh Mục

 

Tiết kiệm điện

 

 

Tiết kiệm điện